|
|
 |
|
 |
|
 |
|
 |
|
 |
|
 |
|
 |
|
|
|
 |
|
 |
|
 |
| Số lượng truy cập |
: 2,472,583 |
| Đang truy cập |
: 6 |
|
|
|
|
| CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM |
|
 |
01/06/2010
Tại thị trấn Nà Hang tỉnh Tuyên Quang, Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã phát lệnh khởi công xây dựng công trình thủy điện lớn thứ 2 miền Bắc (sau thủy điện Hòa Bình), có tổng mức đầu tư hơn 7.500 tỷ đồng.
Dự án có công suất đạt 342 MW, gồm 3 tổ máy, sản lượng điện hằng năm 1,295 tỷ kW giờ, gấp 13 lần lượng điện năng đang cung cấp cho tỉnh Tuyên Quang.
Thủy điện Tuyên Quang là công trình đầu tư có lợi ích tổng hợp. Hồ chứa thủy điện nằm trong địa phận ba tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn với dung tích phòng lũ 1 tỷ m3, trong trường hợp đặc biệt có thể dành 1,5 tỷ m3, góp phần phòng, chống lũ cho đồng bằng sông Hồng, thủ đô Hà Nội và nhất là cắt lũ gần như hoàn toàn cho thị xã Tuyên Quang.
Hồ chứa còn tạo nguồn cấp nước trong mùa khô cho đồng bằng sông Hồng và các tỉnh lân cận, góp phần phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng ở khu vực phía Bắc. Công trình thủy điện Tuyên Quang được thực hiện đầu tư theo phương thức chìa khóa trao tay (EPC) do Tổng công ty Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư, Tổng công ty Sông Đà là tổng thầu và Công ty tư vấn xây dựng điện I là tư vấn chính.
Dự kiến, công trình sẽ phát điện tổ máy đầu tiên vào năm 2006 và hoàn thành vào năm 2007.

Toàn cảnh Thủy điện Tuyên Quang trong giai đoạn hoàn thành
+ Chiều dài đập theo đỉnh : 717,9 m
+ Chiều cao đập lớn nhất : 92,2 m
+ Chiều rộng đỉnh đập : 10 m
+ Mực nước dâng bình thường : 120 m
+ Dung tích hồ chứa nước : 2.260 tỷ m3
+ Số tổ máy : 3
+ Công suất thiết kế : 342 MW
+ Loại đập : Đá đổ bê tông bản mặt
+ Thời gian thi công : 6 năm
+ Khối lượng đào đắp : 13 triệu m3 đất đá
+ Đổ bê tông : 950.103 m3
+ Khoan phun : 103.103 m dài
+ Lắp đặt thiết bị : ~ 15.103 tấn
|
|
: EVN làm chủ đầu tư và TCT Sông Đà là tổng thầu EPC |
|
|
: Tổng công ty Sông Đà |
|
|
: + Tổng mức đầu tư : 7.523 tỷ VNĐ |
|
|
|
 |
01/06/2010
- Chủ đầu tư: Công ty CP Thủy điện Cần Đơn - Địa điểm xây dựng: Tại xã Đa kim, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước. - Công suất lắp máy: 77.6 MW - Điện lượng trung bình năm: 321.2 triệu kWh/năm - Tổng mức đầu tư: 1035.49 tỷ đồng - Khởi công: ngày 05/05/2000 - Hoàn thành: ngày 20/01/2004
Công trình Thủy Điện Cần Đơn do Công ty Cổ phần thủy điện Cần Đơn (Tổng công ty Sông Đà chi phối) đầu tư xây dựng theo hình thức BOT (Xây dựng, kinh doanh và chuyển giao). Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 05/5/2000 và hoàn thành ngày 20/01/2004.
Công trình thủy điện Cần Đơn là công trình cấp II với công suất lắp máy là 77,6 MW, điện lượng trung bình hàng năm là 321,2 triệu KWh/năm. Công trình được xây dựng tại xã Đa Kim, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước. Ngoài sản lượng điện cung cấp cho lưới điện quốc gia, công trình thủy điện Cần Đơn còn giúp đảm bảo cung ứng nước tưới cho 4.800 ha đất canh tác thuộc vùng hạ lưu sông Bé và huyện Lộc Ninh, cải thiện việc điều tiết nước sinh hoạt và công nghiệp cho các tỉnh Bình Dương, Bình Phước và thành phố Hồ Chí Minh.
Công trình bao gồm các hạng mục chính như sau:
- Đập chính là đập đồng chất, chiều dài theo đỉnh đập 1130m, chiều cao lớn nhất 44.6m. - Đập phụ bờ phải và bờ trái là đập đất đồng chất với chiều cao lớn nhất 7m. - Đập tràn là loại đập bê tông cốt thép, có 05 khoang tràn, kích thước cửa van của mỗi khoang là 10x12m. - Nhà máy thủy điện kết cấu bằng bê tông cốt thép, với 02 tổ máy loại tua bin Kaplan, kích thước toàn nhà máy là 16,2x51,9m.

Lễ chặn dòng của nhà máy thuỷ điện Cần Đơn
Công trình thuỷ điện Cần Đơn nhìn từ hạ lưu |
|
|
 |
01/06/2010
- Chủ đầu tư: Công ty CP thủy điện Nà Lơi. - Địa điểm xây dựng: Tại xã Thanh Minh, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu. - Công suất lắp máy: 9.3 MW - Điện lượng trung bình năm: 46.29 triệu kWh/năm. - Tổng mức đầu tư: 185.106 tỷ đồng - Khởi công: 05/12/2000
- Hoàn thành: ngày 07/05/2003 |
|
|
 |
01/06/2010
Công trình Thủy Điện Krông K’ma do Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Sông Đà(Tổng công ty Sông Đà góp vốn đầu tư) đầu tư xây dựng theo hình thức BOO (Xây dựng, sở hữu và kinh doanh). Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 09/5/2005 và hoàn thành ngày 18/4/2008. Công trình thủy điện Krông K’ma là công trình cấp III với công suất lắp máy là 12 MW, điện lượng trung bình hàng năm là 53,2 triệu KWh/năm, tổng mức đầu tư là 245,116 tỷ đồng. Công trình được xây dựng tại xã xã Hòa Sơn, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.
Công trình bao gồm các hạng mục chính như sau: - Đập dâng kết cấu bằng đập bê tông trọng lực, chiều dài toàn bộ đập dâng bờ phải và bờ trái 54m, chiều cao lớn nhất 27m, chiều rộng mặt đập 3m. - Đập tràn kết cấu bằng bê tông trọng lực, lưu lượng xả lũ P1% = 845m3/s, chiều rộng tràn 40m. - Đường hầm dẫn nước chiều dài 2375m, kết cấu vỏ hầm bằng bê tông cốt thép, đường kính thông thuỷ 2m.. - Đường ống áp lực bằng thép dày 12÷28mm, chiều dài 513m, đường kính trong 1,2m. - Nhà máy kết cấu bằng khung bê tông cốt thép, kích thước nhà máy 19x25m. Nhà máy có 02 tổ máy tuabine Francis trục ngang. |
|
|
 |
01/06/2010
- Chủ đầu tư: Công ty CP thủy điện Sông Đà 11 - Địa điểm xây dựng: Tại xã Mường Phăng và xã Nà Tấu, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. - Công suất lắp máy: 6 MW - Điện lượng trung bình năm: 22.92 triệu kWh/năm. - Tổng mức đầu tư: 103.39 tỷ đồng - Khởi công: ngày 19/05/2004
- Hoàn thành: ngày 07/05/2006
Công trình Thủy điện Thác Trắng do Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đầu tư xây dựng theo hình thức BOO (X ây dựng, sở hữu và kinh doanh). Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 19/05/2004 và hoàn thành ngày 07/05/2006. Công trình thủy điện Thác Trắng là công trình cấp III với công suất lắp máy là 6MW, điện lượng trung bình hằng năm là 22,82 triệu KWh/năm, tổng mức đầu tư là 103,39 tỷ đồng. Công trình được xây dựng tại xã Mường Phăng và xã Nà Tấu, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Công trình bao gồm các hạng mục chính như sau:
- Đập dâng kết cấu bằng bê tông trọng lực, chiều dài toàn bộ đập dâng bờ phải và bờ trái 45.5m, chiều cao lớn nhất 14m, chiều rộng mặt đập 1m. - Đập tràn kết cấu bằng bê tông cốt thép, lưu lượng xả lũ P1% = 91 m3/s, chiều rộng tràn 30m. - Đường hầm dẫn nước chiều dài 521m, kết cấu vỏ hầm bằng bê tông cốt thép, đường kính thông thủy 2m.. - Đường ống áp lực bằng thép dày 20mm, chiều dài 250m, đường kính trong 1,4m. - Nhà máy kết cấu bằng khung bê tông cốt thép, kích thước nhà máy 15x22,5m. Nhà máy có 2 tổ máy tuabine Francis trục ngang.
Toàn cảnh nhà máy thủy điện Thác Trắng
Nhà máy thủy điện Thác Trắng với 2 tổ máy |
|
|
 |
01/06/2010
- Chủ đầu tư: Công ty CP thủy điện Sê San 3A - Địa điểm xây dựng: Tại xã Ia Khai - Iagrai - Gia Lai và xã Mơ Rai - Sa Thầy - Kom Tum - Công suất lắp máy: 108 MW - Điện lượng trung bình năm: 479.3 triệu kWh/năm - Tổng mức đầu tư: 1864.6 tỷ đồng - Khởi công: ngày 05/04/2003 - Hoàn thành: tháng 06/2007
Công trình Thủy Điện Sê San 3A do Công ty Cổ phần thủy điện Sê San 3A (Tổng công ty Sông Đà chi phối) đầu tư xây dựng theo hình thức BOO (Xây dựng, sở hữu và kinh doanh). Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 05/4/2003 và hoàn thành ngày 29/12/2006.
Công trình thủy điện Sê San 3A là công trình cấp II với công suất lắp máy là 108MW, điện lượng trung bình hàng năm là 479,3 triệu KWh/năm. Công trình được xây dựng tại xã Mơ rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum và xã Yakrai, huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai.
Công trình bao gồm các hạng mục chính như sau:
- Đập dâng bằng bê tông trọng lực, chiều dài theo đỉnh đập 167.5m, chiều cao lớn nhất 34m. - Đập tràn bằng bê tông cốt thép, có 06 khoang tràn, kích thước cửa van của mỗi khoang là (15x17.5)m. - Nhà máy thủy điện kết cấu bằng bê tông cốt thép, với 02 tổ máy, kích thước nhà máy là (30.62x68.5)m. - Trạm phân phối điện ngoài trời kích thước (101.7x78.1)m, bố trí bên bờ trái, cao trình sàn nền 229m.
Toàn cảnh Công trình thuỷ điện Sê san 3A nhìn từ hạ lưu

Lắp đặt tổ máy H1 Công trình thuỷ điện Sê san 3A
|
|
|
 |
01/06/2010
- Chủ đầu tư: Công ty CP thủy điện Nậm Mu - Địa điểm xây dựng: Tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. - Công suất lắp máy: 12 MW - Điện lượng trung bình năm: 55.7 triệu kWh/năm. - Tổng mức đầu tư: 224.41 tỷ đồng - Khởi công: ngày 05/07/2002
- Hoàn thành: tháng 4/2009
Công trình Thủy Điện Nậm Mu do Công ty Cổ phần thủy điện Nậm Mu (Tổng công ty Sông Đà uỷ thác cho CT CP Sông Đà 9 quản lý) đầu tư xây dựng theo hình thức BOO (Xây dựng, sở hữu và kinh doanh). Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 05/7/2002 và hoàn thành ngày 25/3/2004.
Công trình thủy điện Nậm Mu là công trình cấp III với công suất lắp máy là 12 MW, điện lượng trung bình hàng năm là 55,7 triệu KWh/năm, tổng mức đầu tư là 224,41 tỷ đồng. Công trình được xây dựng tại xã Tân Thành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Công trình bao gồm các hạng mục chính như sau:
- Đập dâng kết cấu bằng bê tông trọng lực, chiều dài toàn bộ đập dâng bờ phải và bờ trái 53,8m, chiều cao lớn nhất 22m, chiều rộng mặt đập 8,5m.
- Đập tràn kết cấu bằng bê tông trọng lực, lưu lượng xả lũ P1% = 1090m3/s, chiều rộng tràn 40m.
- Đường hầm dẫn nước chiều dài 1067m, kết cấu vỏ hầm bằng bê tông cốt thép, đường kính thông thuỷ 1,8m..
- Đường ống áp lực bằng thép dày 12÷26mm, chiều dài 1220m, đường kính trong 1,2m.
- Nhà máy kết cấu bằng khung bê tông cốt thép, kích thước nhà máy 10,4x27m. Nhà máy có 03 tổ máy tuabine gáo trục ngang có hai vòi phun.

Đổ bê tông tràn thủy điện Nậm Mu

Toàn cảnh nhà máy thủy điện Nậm Mu |
|
|
|
|
 |
01/06/2010
Nhà máy thủy điện Hoà Bình công suất lớn nhất Đông Nam Á + Chiều dài đập : 734 m + Chiều cao đập : 128 m + Mực nước dâng tối đa : 120 m + Dung tích hồ chứa nước : 9 tỷ m3 + Số tổ máy : 8 + Công suất thiết kế : 1920 MW + Loại đập : Đá đổ có lõi sét + Thời gian thi công : 15 năm liên tục + Khối lượng đào đắp đất đá : gần 50.000.000 m3 + Đổ bê tông : 1.899.000 m3 + Khoan phun : 205.000 m + Lắp đặt thiết bị kim loại 46.721 tấn Công trình thủy điện Hòa Bình có bốn nhiệm vụ chủ yếu: Cắt lũ, phát điện, cấp nước tưới và giao thông thủy. Nhiều năm qua, công trình thủy điện Hòa Bình đã đem lại hiệu quả to lớn về các mặt chống lũ, phát điện, cấp nước tưới, giao thông thủy. Năm 2003, sản lượng điện của nhà máy đạt 8,58 tỷ kWh, cao nhất từ trước đến nay. Vụ đông xuân này, mức nước trong hồ thấp hơn trung bình cùng kỳ nhiều năm khoảng 2 m, nhà máy vẫn xả về hạ lưu gần 2,7 tỷ m3 nước để cho đến thời điểm này, hơn 80% diện tích gieo cấy lúa vụ đông xuân ở khu vực đồng bằng, trung du Bắc Bộ có đủ nước gieo cấy đã khẳng định hiệu quả to lớn của công trình trong việc chống hạn ở vùng châu thổ sông Hồng. Ðây cũng là sự chỉ đạo chặt chẽ, sát sao của Chính phủ, sự phối hợp điều hành nhịp nhàng, ăn khớp giữa các ngành thủy lợi, điện lực, nông nghiệp trong thời gian qua.
|
|
|
|
| |
|
 |
|